Bí quyết giám sát nhân viên của các công ty Nhật

Keai Natsu, một nhân viên bán hàng của tập đoàn Komachi, Nhật Bản, ngày ngày đều làm việc vui vẻ và rất bằng lòng với công việc của mình. Nhưng rồi đột nhiên, vào một ngày, ban giám đốc quyết định chuyển công tác khác với mức lương thấp hơn. Keai hoàn toàn bất ngờ và không hiểu vì sao? Câu trả lời chính là cô đã rơi vào “chiếc bẫy” giám sát bí mật của tập đoàn Komachi, một nghệ thuật theo dõi nhân viên bí mật đang rất được nhiều tập đoàn Nhật Bản ứng dụng để quản lý các nhân viên của mình.

“Tôi sợ rằng chúng ta không có lựa chọn nào khác. Cô sẽ bị chuyển công việc khác”, sếp của Keai Natsu tuyên bố như vậy. Năm năm nay, Keai Natsu là một nhân viên bán hàng nhiệt tình và chưa có vi phạm gì lớn. Nhưng nay cô biết rằng chỗ đứng của mình trong tập đoàn đang bị lung lay. Chuyện xảy ra vài tháng trước đây, trong giờ làm việc, Keai Natsu lúc đó có chuyện bực mình với chồng ở nhà nên cô không chú tâm đến việc bán hàng, cáu gắt và có thái độ ứng xử không đúng với các khách hàng. Một lần thì không sao nhưng việc này lặp lại hai đến ba lần. Lúc đầu, việc làm này của Natsu tưởng chừng như không ai biết bởi nó xảy ra không thường xuyên nhưng cô đâu có ngờ rằng chừng đó cũng đủ để lọt vào tầm ngắm của những “điệp viên” bí mật giám sát nhân sự của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản, những tập đoàn luôn coi trọng thái độ và giáo tiếp của nhân viên đối với khác hàng.

Từ lâu, các giám đốc nhân sự tại Nhật không bao giờ nói ra miệng rằng: “Tôi luôn phải theo dõi anh/chị!” bởi họ luôn coi lãnh đạo không phải là điệp viên, không phải là giám thị và cũng không phải là công tố viên. Tuy nhiên, để đảm bảo và duy trì kỷ luật lao động, các nhà quản lý nhân sự tại Nhật Bản vẫn rất cần đến việc giám sát và theo dõi các nhân viên. Với quan niệm như vậy, nhiều tập đoàn kinh tế tại Nhật đã chiêu mộ nhân viên đặc biệt chỉ để bí mật giám sát hay đóng vai khách hàng nhằm kiểm tra thái độ kinh doanh từ chính hệ thống bán lẻ sản phẩm của tập đoàn mình. Thực tế, 1/3 trong số tập đoàn được hỏi nói rằng họ đã giám sát xem nhân viên của mình có thái độ giao tiếp với khách hàng như thế nào. 12% khác thì dự kiến sẽ thực hiện việc này trong vòng 12 tháng tới. Ngoài ra, các tập đoàn có trên 1.000 nhân viên phải tăng cường gấp đôi công việc giám sát so với tập đoàn qui mô nhỏ và vừa. Đây được xem là một trong những sách lược giám sát nhân viên trong các chiến lược kinh doanh của thế kỷ 21.

Tính hiệu quả của giám sát

Những hoạt động giám sát nhân viên một cách bí mật xuất hiện tại Nhật vào giữa thập niên 90 khi hệ thống bán lẻ của tập đoàn Daei do nhà tỷ phú Isao Nakauchi quản lý có chỉ số kinh doanh giảm đến 15% so với năm trước đó, dù đã đề ra nhiều chính sách tiếp thị và khuyến mãi tốn kém nhất trong lịch sử thành lập của tập đoàn. Lúc đó, nhiều nhà kinh tế cho rằng nguyên nhân nằm ở chỗ các khách hàng Nhật Bản muốn tẩy chay hệ thống bán lẻ của Daie vì lý do chính ông chủ Isao Nakauchi từng là một quân nhân dưới thời phát xít Nhật.

Với phương châm “không thể tin tưởng bất kỳ ai”, đích thân Isao Nakauchi đã thuê hãng tư vấn MV2 thuộc tập đoàn bảo hiểm NOP áp dụng phương cách tung ra các nhân viên của mình đóng vai khách hàng xâm nhập mạng lưới bán hàng của Daie. Sau một tháng, MV2 phát hiện ra chính thái độ không tôn trọng khách hàng của các nhân viên bán hàng, việc bỏ bê công việc, không tận tuỵ với chính các quy tắc làm việc do Daie đề ra là nguyên nhân chính làm giảm 15% doanh thu kinh doanh (tương đương 14 triệu USD so với năm trước đó). Lập tức, một cuộc cải cách lớn đã được mở ra trong hoạt động kinh doanh của Daie: 12% nhân viên bán hàng bị sa thải, 70% nhân viên khác được tái đào tạo về kỹ thuật và nghiệp vụ bán hàng. Kết quả là năm 1999, doanh thu bán hàng lại tăng lên 120% so với năm 1997 và Daie được đưa vào danh sách 10 tạp đoàn kinh doanh lớn nhất trên thế giới.

Tuy nhiên, khi hệ thống này lan ra nhiều tập đoàn kinh tế khác trên toàn nước Nhật thì lại được xem như một dạng tình báo kinh tế không theo hướng chuyên môn hoá, tự phát theo nhu cầu kinh doanh của từng tập đoàn kinh tế. Alain Dubreil, giám đốc tổ chức tư vấn Satisteme – Chi nhánh tại Nhật cho biết: “Sau thời kỳ tập trung vào các chương trình khuyến mãi tốn kém để lôi kéo khách hàng, việc áp dụng hệ thống điệp viên giám sát nhân sự để kiểm nghiệm thực chất của công việc kinh doanh đang trở thành một xu hướng hiện nay tại Nhật. Thị trường tiêu thụ hàng hoá càng mở rộng chừng nào thì các tập đoàn càng phải áp dụng liệu pháp điệp viên giám sát nhiều chừng ấy”.

Những công việc độc đáo

“Công việc của các điệp viên này tuỳ từng tập đoàn, tuỳ từng loại hình kinh doanh mà có những bước đi khác nhau nhưng điểm chung giữa họ là phải khéo léo đến mức “ngây thơ” để tìm ra những sai sót trong cung cách làm việc của các nhân viên”, một chuyên gia nhân sự cấp cao của hãng Sony cho biết.

Vào lúc 09 giờ sáng tại tập đoàn siêu thị Seiyu nổi tiếng tại Tokyo, Nhật Bản, khách hàng vẫn còn chưa đông lắm tại cửa hàng mỹ phẩm nổi tiếng Paker. Thế nhưng vẫn có một phụ nữ mải mê ngắm nhìn những món mỹ phẩm đang bày biện trên kệ hàng và không rời mắt khỏi cô nhân viên bán hàng, nhất là về thái độ làm việc và quan sát khuôn mặt, mái tóc, mắt, mũi… Phải chăng đây chính là cô nhân viên bán hàng mà hình ảnh đang nằm gọn trong tập hồ sơ do tập đoàn Seiyu giao cho “điệp viên”? Thêm vài câu hỏi nữa và người phụ nữ rời khỏi siêu thị. Ngồi trong xe, Hanako, tên người phụ nữ, liền lấy tập hồ sơ ra rồi đánh dấu vào những câu hỏi đã được soạn sẵn. Thế nhưng, có một điều đặc biệt mà Hanako phát hiện qua buổi sáng hôm nay là cô nhân viên bán hàng đứng sau quầy hàng không phải là người trong ảmh. Điều này có nghĩa là cô ta đã được nhân viên chính thức nhờ trông coi để có thời làm việc khác. Lập tức, sau 5 phút, văn phòng của tập đoàn Seiyu đã nhận được báo cáo bí mật này và có thể cô nhân viên bán hàng chính thức kia sẽ bị kiểm điểm, hạ lương, thậm chí sa thải vì không đảm bảo giờ giấc lao động, bỏ bê công việc của cửa hàng trong giờ làm việc.

Còn Seko Nana, 38 tuổi, hai con, đang làm công việc khác khá đặc biệt của một “điệp viên” đó là đóng giả khách hàng để làm gián điệp cho các tập đoàn kinh tế nhằm kiểm tra chính hoạt động của hệ thống bán lẻ đơn vị mình. Nhiệm vụ của những “khách hàng giả” như Nana là học thuộc lòng những câu hỏi đã được các tập đoàn soạn sẵn để kiểm tra các nhân viên bán hàng trong tư thế giống như một khách hàng bình thường.

Công việc giám sát lúc nào cũng “thuận buồm xuôi gió”?

Theo kết quả điều tra, gần 20% các công ty đang thực hiện bí quyết “điệp viên bí mật” để theo dõi công việc bán hàng của các nhân viên. Nhiều giám đốc cho rằng họ phải làm như vậy để kiên quyết ngăn chặn tình trạng nhân viên có thái độ cư xử không đúng với khách hàng. Có đến 47% số công ty tiến hành luôn hy vọng sẽ chấm dứt được tình trạng này; chính xác là 1/3 các công ty muốn khắc phục ảnh hưởng của sự cố trong gia đình đến thái độ của nhân viên khi làm việc. Một số công ty dùng camera quan sát để giám sát hoạt động của các nhân viên nhưng vì không cho phép nắm bắt được thái độ của nhân viên nên xem ra công nghệ này không hiệu quả bằng chính công việc của các điệp viên bí mật. Các điệp viên này sẽ hiểu rõ hơn về nhân viên cần giám sát bởi chính họ là người tiếp xúc trực tiếp với nhân viên trong vai trò khách hàng thực thụ. Hastomi Juko, một “điệp viên” giám sát có hai năm trong nghề và đang làm việc cho tập đoàn Komachi chuyên kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng cao cấp cho biết: “Khi xuất hiện với tư cách là khách hàng, tôi có nhiệm vụ phải đánh giá bằng được sự thu hút khách hàng của cửa hàng nằm ở điểm nào. Đồng thời cũng phải “la cà” để lắng nghe các phản ứng của khách hàng đối với cung cách làm việc của các nhân viên bán hàng. Sau đó, theo một bảng hướng dẫn gồm hàng chục câu hỏi đã được soạn sẵn và phải học thuộc lòng, tôi sẽ tổng hợp thông tin cần thiết để phản ánh về văn phòng tập đoàn”.

Với nhiệm vụ đến tất cả 15 chi nhánh của tập đoàn Komachi tại Nhật mỗi tháng một lần, Hastomi đã thu thập cả “kho” tin tức tình báo quý giá về công việc kinh doanh của 15 chi nhánh này kèm theo những nhận định, đề xuất kịp thời mà hơn 250 nhân viên của Komachi không hề hay biết. Kết quả là Komachi đã sa thải 61 nhân viên không đảm bảo thực hiện Nội quy của tập đoàn, tái đào tạo 75% nhân viên, kèm theo là cách bài trí sản phẩm, bố trí lại cửa hàng cũng như cung cách, trang phục của các nhân viên cũng được đổi mới. Kết quả doanh thu của Komachi tăng 52,4 triệu USD năm 1997 lên 62 triệu USD năm 1998. Một chỉ số tăng trưởng đầy bất ngờ chỉ nhờ những “điệp viên” giám sát một cách bí mật. Thế nhưng, để hoàn thành công việc này, người “điệp viên bí mật” phải lao tâm, lao lực hết sức mình. Hastomi nói: “Mỗi khi nhận nhiệm vụ, tôi phải học thuộc lòng kịch bản được gửi đến trước vài ngày, như về cung cách làm việc, thái độ và hình ảnh của từng nhân viên bán hàng ở quầy A, B, C,… cách bày biện sản phẩm,… Hàng trăm câu hỏi sẽ phải được trả lời đầy đủ và trung thực theo đúng kịch bản mà tập đoàn đã giao cho”.

Điều cấm kỵ của nghề này là để cho khách hàng quen thuộc lưu ý và nhân viên bán hàng nhận mặt, nhưng vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc. Để không gây chú ý, “điệp viên bí mật” như Hastomi buộc phải bỏ tiền mua nhiều món hàng mà mình không có nhu cầu. Chỉ kiểm tra tại các chi nhánh của tập đoàn Komachi tại Osaka, Hastomin phải vác đủ thứ hàng hoá mang nhãn hiệu Komachi về trả lại cho văn phòng Komachi để được thanh toán lại tiền mua hàng!

Liệu có hợp pháp?

Về mặt xã hội và pháp lý thì rõ ràng sự tồn tại của hệ thống mạng lưới “điệp viên bí mật” là chưa được hợp lý cho lắm bởi nhiều khi nó xâm hại đến đời tư cá nhân của bản thân các nhân viên bán hàng. “Khi bí mật theo dõi một người nào đó rồi cho nhận xét về họ tức là bạn đã vi phạm pháp luật bảo vệ đời tư cá nhân của công dân”, thẩm phán Nadeko Hatsu của Toà án hình sự Tokyo đã phát biểu như vậy khi số vụ khiếu kiện của các nhân viên bị sa thải ngày càng tăng.

Trong hầu hết trường hợp, các công ty đều thấy ổn trong việc sử dụng các điệp viên bí mật. Tuy nhiên, luật pháp Nhật Bản cũng có một điều khoản về bảo vệ người lao động khi ngăn cản các ông chủ theo dõi những cuộc liên lạc và cuộc nói chuyện của nhân viên, như điện thoại, trò chuyện trừ khi có dấu hiệu tội phạm hoặc những ngoại lệ khác, nhưng các ông chủ Nhật bản lại phản bác khi cho rằng “Chúng tôi đang theo dõi các nhân viên làm việc đấy chứ. Không có luật lệ nào cấm giới chủ theo dõi xem nhân viên của mình làm việc như thế nào”.

Giờ đây, với hệ thống các điệp viên bí mật này, hiệu quả kinh doanh của các tập đoàn kinh tế tại Nhật tăng lên rõ rệt vì khách bị thu hút bởi nhiều thay đổi trong cung cách xử sự, tiếp thị của từng nhân viên bán hàng đối với sản phẩm của tập đoàn mình. Sách lược này được đánh giá là hơn hẳn và hiệu quả hơn các cách tiếp thị kiểu cũ, vừa lỗi thời, vừa tốn kém. Chỉ có điều, để nghệ thuật giám sát này được hiệu quả hơn nữa thì vấn đề đặt ra là đòi hỏi các “gián điệp kinh doanh kiểu mới” ngày càng phải bí mật hơn và tất nhiên tay nghề cũng phải lão luyện hơn nhiều!

Để lại bình luận

Filed under Uncategorized

Dịch vụ tư vấn quản lý nhà hàng

Đang updated

Để lại bình luận

Filed under Dịch vụ tư vấn

Xây dựng chuỗi nhà hàng

Trong bài này, chúng ta sẽ xem xét các nội dung về những nội dung cơ bản trogn việc xây dựng chuỗi nhà hàng. Sự khác biệt giữa việc có một hay nhiều nhà hàng đối với người kinh doanh nhà hàng mới đó chính là kinh nghiệm.

Kinh nghiệm đó cần phải được hệ thống hoá, một cách chuyên nghiệp tạo thành một công nghệ mới tạo thành lợi thế cạnh tranh thật sự.

Kinh nghiệm xây dựng chuỗi nhà hàng thể hiện ở các nội dung sau:

1.      Phát triển kinh doanh:

         Kinh nghiệm về tìm kiếm và đàm phán mặt bằng.

         Kinh nghiệm đối vói hệ thống franchising hoặc hợp tác kinh doanh.

         Kinh nghiệm làm việc với các đối tác về xây dựng, trang trí.

         Kinh nghiệm về giai đoạn chuẩn bị và khai trương nhà hàng.

2.      Training về nghiệp vụ nhà hàng.

         Không thể tìm được 100 % nhân viên trước khi vào nhà hàng đã được huấn luyện bài bản chuyên nghiệp.

         Mỗi nhà hàng có đặc trưng phục vụ khác nhau.

         Hầu hết nhân viên khi ra trường vẫn chưa có khả năng để thực hiện công việc hoàn chỉnh.

Tất nhiên, giữa các nhà hàng trong cũng hệ thống đôi khi vẫn có sự khác biệt, nhưng chắc chắn là chúng đều phải có chung các gốc, do vậy các tiêu chuẩn thống nhất, các hướng dẫn càng chi tiết sẽ giúp duy trì các tiêu chuẩn của hệ thống một cách đồng nhất.

Các nội dung tiếp theo như: marketing, thương hiệu, bếp, bar, mua hàng, nhân sự, kế toán..đang được xây dựng.

 Ghi rõ nguồn gốc nếu trính từ http://nqcenter.wordpress.com.

    Quay lại.+ Để xem các tài liệu khác về quản lý nhà hàng. Kích vào đây.

+ Để xem các tài liệu của NQcenter. Kích vào đây.

+ Về trang chủ. Kích vào đây.

Để lại bình luận

Filed under Quản trị nhà hàng, khách sạn

Giám sát nhà hàng/2 năm KN/SG/ 3.5-5 tr

Phần này đang cập nhật các ứng viên cao câp trong ngành nhà hàng.

Để lại bình luận

Filed under Phần mềm quản lý nhà hàng....

Danh mục tài liệu quản trị nhà hàng, tài liệu quản lý nhà hàng

Hướng dẫn quản lý nội bộ —–quan-ly-noi-tai.pdf 

.

DANH MỤC TÀI LIỆU QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG,  CAFE

A – TÓM TẮT:
Tài liệu không phải dưới dạng phần mềm hay sách, mà là các file word, mỗi một quy trình hay biểu mẫu là môt file riêng,  do vậy bạn dễ dàng tham khảo, chỉnh sửa, cải tiến theo thực tế áp dụng.

B – DANH MỤC:
1 – Tài liệu quản trị công ty:
1.1 – Quy chế tổ chức công ty, bao gồm:
1.1.1 – Quy chế tổ chức bộ phận quản lý nhà hàng – 18 trang
1.1.2 – Quy chế tổ chức bộ phận bếp – 11 trang
1.1.3 – Quy chế tổ chức phòng TCKT – 10 trang
1.1.4 – Quy chế tổ chức phòng marketing – 07 trang
1.1.5 – Quy chế tổ chức phòng HCNS – 12 trang

1.2 – Quy định lập kế họach & báo cáo tuần, bao gồm:
1.2.1 – Quy định lập kế họach & báo cáo tuần – 04 trang
1.2.2 – Mẫu kế hoạch công tác tuần – 01 trang
1.2.3 – Mẫu báo cáo tuần – 01 trang

1.3 – Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin, bao gồm:
1.3.1 – Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin – 04 trang
1.3.2 – Sổ Công văn đến – 01 trang
1.3.3 – Sổ giao nhận tài liệu/hồ sơ – 01 trang
1.3.4 – Sổ Công văn đi – 01 trang
1.3.5 – Mẫu quyết định – 01 trang
1.3.6 – Mẫu thông báo – 01 trang
1.3.7 – Điện Fax đi – 01 trang

1.4 – Quy trình phân công công việc nhà hàng, bao gồm:
1.4.1 – Quy trình phân công công việc nhà hàng – 04 trang
1.4.2 – Bảng phân công công việc tuần – 01 trang

1.5 – Quy trình đặt bàn, bao gồm:
1.5.1 – Quy trình đặt bàn – 07 trang
1.5.2 – Phiếu thông tin khách hàng đặt bàn – 01 trang
1.5.3 – Sổ đặt bàn – 01 trang
1.5.4 – Tổng hợp thông tin Khách hàng đặt bàn – 01 trang

1.6 – Quy trình phục vụ trực tiếp, bao gồm:
1.6.1 – Quy trình phục vụ trực tiếp – 05 trang
1.6.2 – Phiếu order – 01 trang
1.6.3 – Hoá đơn dịch vụ – bill – 01 trang

1.7 – Quy trình đánh giá sự thoả mãn khách hàng, bao gồm
1.7.1 – Quy trình đánh giá sự thoả mãn khách hàng – 06 trang
1.7.2 – Phiếu thu thập ý kiến khách hàng – 01 trang
1.7.3 – Phiếu tổng hợp ý kiến của khách hàng – 01 trang

1.8 – Quy trình ghi nhận và xử lý khiếu nại khách hàng, bao gồm
1.8.1 – Quy trình ghi nhận và xử lý khiếu nại khách hàng – 04 trang
1.8.2 – Phiếu ghi nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng – 01 trang
1.8.3 – Bảng tổng hợp theo dõi khiếu naị khách hàng – 01 trang

1.9 – Quy định quản lý tiền TIF, bao gồm
1.9.1 – Quy định quản lý tiền TIF – 04 trang
1.9.2 – Sổ theo dõi tiền TIF – 01 trang
1.9.3 – Bảng tính thưởng TIF – 01 trang

1.10 – Hướng dẫn giao tiếp trong nhà hàng – 05 trang


1.11 – 13 quy tắc giao tiếp với khách hàng – 08 trang
1.12 – Quy định order và thanh toán nội bộ – 03 trang
1.13 – Quy định chính sách giảm giá khuyến mãi – 04 trang
1.14 – Quy định vệ sinh và hình thức cá nhân – 04 trang
  2 – Tài liệu quản trị bộ phận bảo vệ, bao gồm:
2.1 – Hướng dẫn công việc nhân viên bảo vệ – 05 trang
2.2 – Biên bản vụ việc – 01 trang
2.3 – Quy định quản lý danh mục dụng cụ bộ phận bảo vệ – 03 trang
3 – Tài liệu quản trị bộ phận lễ tân
3.1 – Hướng dẫn công việc nhân viên lễ tân – 05 trang

4 – Tài liệu quản trị bộ phận bàn
4.1 – Hướng dẫn xếp bàn, bao gồm:
4.1.1 – Hướng dẫn xếp bàn, bao gồm: – 03 trang
4.1.2 – Mô hình xếp bàn 4 ghế – 01 trang
4.1.3 – Mô hình xếp bàn 6 ghế – 01 trang
4.1.4 – Mô hình xếp bàn 8 ghế – 01 trang
4.1.5 – Mô hình xếp bàn 12 ghế – 01 trang

4.2 – Hướng dẫn cách ghi order – 04 trang
4.3 – Hướng dẫn chuẩn bị bàn – 05 trang
4.4 – Hướng dẫn phục vụ khách Gold VIP – 04 trang
4.5 – Hướng dẫn công việc nhân viên phục vụ – 10 trang
4.6 – Hướng dẫn công việc nhân viên chạy bàn – 04 trang
4.7 – Hướng dẫn công việc check món – 04 trang
4.8 – Hướng dẫn xử lý tình huống NV phục vụ – 05 trang
4.9 – Quy định quản lý danh mục dụng cụ bộ phận phục vụ – 06 trang

5 – Tài liệu quản trị bộ phận bar
5.1 – Quy định quản lý hàng hoá quầy bar, bao gồm:
5.1.1 – Quy định quản lý hàng hoá quầy bar – 04 trang
5.1.2 – Thẻ kho bar – 01 trang
5.1.3 – Báo cáo xuất hàng bar hàng ngày – 01 trang

5.2 – Quy định quản lý danh mục dụng cụ bar – 05 trang
5.3 – Quy định gửi rượu – mua rượu – 04 trang

6 – Tài liệu quản trị bộ phận bếp
6.1 – Quy trình kế hoạch xây dựng thực đơn, bao gồm
6.1.1 – Quy trình kế hoạch xây dựng thực đơn – 05 trang
6.1.2 – Bỉêu mẫu nhu cầu thực phẩm cho món ăn – 01 trang
6.1.3 – Mẫu nhu cầu thực phẩm cho đơn đặt hàng – 01 trang
6.1.4 – Mẫu nhu cầu thực phẩm cho tháng. – 01 trang

6.2 – Quy định quản lý các loại gia vị hương liệu, bao gồm:
6.2.1 – Quy định quản lý các loại gia vị hương liệu – 04 trang
6.2.2 – Mẫu danh mục gia vị – 01 trang

6.3 – Quy trình chế biến
6.3.1 – Quy trình chế biến, 6 trang. – 05 trang
6.3.2 – Mẫu công thức tiêu chuẩn món ăn. – 01 trang

6.4 – Quy định quản lý các loại dụng cụ chế biến – 04 trang


6.5 – Quy định quản lý thực phẩm không sử dụng hết. – 04 trang
6.6 – Quy định quản lý các loại đồ dùng phục vụ khác – 03 trang
  7 – Tài liệu quản trị bộ phận thu ngân
7.1 – Quy định xuất và quản lý hoá đơn – 08 trang
7.2 – Bảng theo dõi hóa đơn VAT – 01 trang
7.3 – Bảng thông tin hóa đơn – 01 trang
7.4 – Hướng dẫn cập nhật tỷ giá hàng ngày – 07 trang
7.5 – Hướng dẫn sử dụng phần mềm thu ngân – 05 trang
7.6 – Hướng dẫn phát hiện tiền giả – 10 trang
7.7 – Hướng dẫn quản lý tiền – 03 trang
7.8 – Biên bản giao tiền – 01 trang
7.9 – Hướng dẫn công việc nhân viên thu ngân – 04 trang
8 – Tài liệu quản trị bộ phận vệ sinh
8.1 – Hướng dẫn vệ sinh WC – 05 trang
8.1 – Hướng dẫn vệ sinh bếp-bàn… – 04 trang
8.1 – Hướng dẫn lau kính – 04 trang
8.1 – Hướng dẫn vệ sinh thảm sàn – 05 trang
8.1 – Quy trình rửa chén bát – 04 trang

9 – Tài liệu quản trị bộ phận mua hàng
9.1 – Quy trình mua hàng – 11 trang
9.2 – Phiếu yêu cầu mua hàng – 01 trang
9.3 – Danh sách nhà cung ứng được chọn – 01 trang
9.4 – Thư yêu cầu chào hàng – 01 trang
9.5 – Bản đánh giá chào hàng – 01 trang
9.6 – Danh sách nhà cung ứng chính thức – 01 trang
9.7 – Biên bản giao hàng – 01 trang
9.8 – Biên bản thanh lý hợp đồng – 01 trang
9.9 – Hồ sơ nhà cung ứng – 01 trang

10 – Tài liệu quản trị bộ phận mua hàng
10.1 – Quy trình xuất nhập hàng hóa, bao gồm:
10.1.1 – Quy trình xuất nhập hàng hóa – 09 trang
10.1.2 – Phiếu đề nghị xuất hàng – 01 trang
10.1.3 – Phiếu đề nghị nhập hàng – 01 trang

10.2 – Quy định sắp xếp lưu kho – 04 trang

10.3.1 – Quy định định mức tồn kho – 04 trang
10.3.2 – Bảng định mức tồn kho tối thiểu – 01 trang

11 – Quản trị hành chánh nhân sự.
11.1 – Hệ thống quy định công ty.
11.1.1 – Điều lệ công ty  – 15 trang
11.1.2 – Nội quy chung công ty  – 04 trang
11.1.3 – Nội quy công ty tổng hợp – 10 trang
11.1.4 – Nội quy xưởng SX  – 04 trang
11.1.5 – Quy định bốc xếp  – 04 trang
11.1.6 – Quy định lề lối làm việc  – 08 trang
11.1.7 – Quy định pḥòng gian bảo mật  – 05 trang
11.1.8 – Quy định quản lý và sử dụng điện năng.  – 04 trang
11.1.9 – Quy định ra vào cổng của khách hàng. – 06 trang
11.1.10 – Quy định sử dụng điện thoại  – 04 trang
11.1.11 – Quy định sử dụng máy photo – 04 trang
11.1.12 – Quy định sử dụng máy tính, mạng nội bộ.  – 04 trang
11.1.13 – Thoả ước lao động tập thể – 16 trang

11.2 – Quy trình Tuyển dụng.
11.2.1 – Quy trình tuyển dụng – 08 trang
11.2.2 – Mẫu tự khai của ứng viên  – 06 trang
11.2.3 – Bản câu hỏi phỏng vấn  – 04 trang
11.2.4 – Bảng đánh giá ứng viên – 01 trang
11.2.5 – Hợp đồng thử việc – 01 trang
11.2.6 – Bảng đánh giá nhân viên mới – 03 trang
11.2.7 – Mẫu hợp đồng lao động – 03 trang

11.3 – Quy trình đào tạo
11.3.1 – Thủ tục đào tạo và biểu mẫu – 11 trang
11.3.2 – Phiếu xác định nhu cầu đào tạo – 01 trang
11.3.3 – Chương trình đào tạo – 01 trang
11.3.4 – Báo cáo kết quả học tập – 01 trang
11.3.5 – Báo cáo kết quả học tập 6 tháng – 01 trang
11.3.6 – Phiếu đánh giá kết quả đào tạo. – 01 trang

11.4 – Quy chế tổ chức phòng HCNS:
11.4.1 – Chức năng nhiệm vụ và số đo tổ chức phòng nhân sự  – 05 trang
11.4.2 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của Trưởng phòng HCNS  – 04 trang
11.4.3 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của nhân viên nhân sự – 03 trang
11.4.4 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của nhân viên chế độ – 02 trang
11.4.5 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của nhân viên tính lương – 02 trang
11.4.6 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của nhân viên tiếp tân – 03 trang
11.4.7 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của tổ trưởng bảo vệ – 02 trang
11.4.8 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của nhân viên bảo vệ – 03 trang
11.4.9 – Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc của nhân viên bảo trì – kỹ thuật vi tính – 02 trang

11.5 – Quy chế lương thưởng.
11.5.1 – Quy chế lương công ty – 07 trang
11.5.2 – Bảng lương bộ phận  – 01 trang
11.5.3 – Phiếu lương  – 01 trang
11.5.4 – Quy định khen thưởng và kỷ luật  – 06 trang
11.5.5 – Quy chế lương thửơng của nhân viên bán hàng – 02 trang

11.6 – Quản lý kỷ luật.
11.6.1 – Thủ tục xử lý vi phạm và khiếu nại – 05 trang
11.6.2 – Biên bản vi phạm – 01 trang
11.6.3 – Biên bản kiểm điểm cá nhân – 01 trang
11.6.4 – Biên bản họp xem xét kỷ luật – 01 trang

11.7 – Quy định lập kế hoạch công tác:
11.7.1 – Quy định lập kế hoạch và báo cáo công việc – 04 trang
11.7.2 – Kế hoạch thực hiện mục tiêu chuyên môn – 01 trang
11.7.3 – Mẫu kế hoạch công tác năm – 01 trang
11.7.4 – Mẫu kế hoạch công tác tháng – 01 trang
11.7.5 – Mẫu kế hoạch công tác tuần – 01 trang

11.8 – Quy định báo cáo công việc.
11.8.1 – Quy định chế độ báo cáo nội bộ – 07 trang
11.8.2 – Mẫu báo cáo công tác tuần – 01 trang

11.9 – Quy định đánh giá công việc:
11.9.1 – Đánh giá công việc theo phương pháp công – trừ  – 06 trang
11.9.2 – Đánh giá công viêc theo tiêu chuẩn – 01 trang

11.10 – Quản trị văn phòng phẩm.
11.10.1 – Quy định cấp phát và quản lý VPP – 05 trang
11.10.2 – Phiếu đề nghị VPP – 01 trang
11.10.3 – Thẻ kho VPP – 01 trang

11.11 – Quản lý danh sách và hồ sơ nhân sự.
11.11.1 – Quy định quản lý danh sách và hồ sơ nhân viên – 03 trang
11.11.2 – Danh sách CNV công ty – 01 trang

11.12 – Quản lý nhân sự.
11.12.1 – Quy định quản lý nhân sự công ty – 05 trang
11.12.2 – Mẫu đơn xin nghỉ phép – 01 trang
11.12.3 – Mẫu đơn xim nghỉ việc riêng – 01 trang
11.12.4 – Mẫu đơn xin nghỉ việc – 01 trang

11.13 – Quy trình kiểm soát tài liệu.
11.13.1 – Quy định kiểm soát tài liệu – 12 trang
11.13.2 – Phiếu đề nghị làm tài liệu mới – 02 trang
11.13.3 – Phiếu đề nghị áp dụng tài liệu bên ngoài – 02 trang
11.13.4 – Phiếu đề nghị thay đổi tài liệu – 01 trang
11.13.5 – Danh sách phân phối tài liệu – 01 trang
11.13.6 – Danh mục tài liệu – 01 trang

11.14 – Quy trình kiểm soát hồ sơ.
11.14.1 – Thủ tục kiểm soát hồ sơ – 07 trang
11.14.2 – Danh sách hồ sơ – 01 trang

11.15 – Quy trình cải tiến.
11.15.1 – Quy trình cải tiến – 06 trang
11.15.2 – Phiếu cải tiến – 01 trang

11.16 – Quản trị phòng cháy chữa cháy.
11.16.1 – Hướng dẫn sử dụng vòi rồng cứu hoả – 01 trang
11.16.2 – Kế hoạch thoát hiểm mẫu – 01 trang
11.16.3 – Kế hoạch thực hiện PCCC nội bộ – 04 trang
11.16.4 – Nội quy PCCC – 01 trang
11.16.5 – Các dụng cu PCCC thường sử dụng – 01 trang
11.16.6 – Hướng dẫn sử dụng bình PCCC – 01 trang

11.17 – Quản trị tài sản.
11.17.1 – Quy định quản lý tài sản – 05 trang
11.17.2 – Chính sách và nguyên tắc quản lý tài sản – 05 trang
11.17.3 – Biên bản lắp đặt và nghiệm thu tài sản – 02 trang
11.17.4 – Biên bản bàn giao tài sản trang thiết bị – 01 trang
11.17.5 – Phiếu yêu cầu sửa chữa – 01 trang
11.17.6 – Biên bản kiểm tra tài sản – 01 trang
11.17.7 – Biên bản sửa chữa và nghiệm thu tài sản – 01 trang
11.17.8 – Bảng kê và biên bản bàn giao tài sản – 01 trang
11.17.9 – Kế hoạch kiểm kê – 01 trang
11.17.10 – Mã thiết bị – 01 trang

11.18 – Quản trị bảo vệ.
11.18.1 – Quy định ra vào cổng – 05 trang
11.18.2 – Sổ theo dõi nhập hàng – 01 trang
11.18.3 – Sổ theo dõi xuất hàng – 01 trang
11.18.4 – Checklist kiểm tra công tác bảo vệ – 06 trang
11.18.5 – Mẫu hợp đồng bảo vệ – 10 trang

11.19 – Vệ sinh lao động – 02 trang

11.20 – Quy trình tính toán và trả lương.
11.20.1 – Quy định tính toán và trả lương – 12 trang
11.20.2 – Bảng báo sản lượng tháng – 01 trang
11.20.3 – Bảng đơn giá SP – 01 trang
11.20.4 – Bảng tổng lương SP – 01 trang
11.20.5 – Bảng lương thời gian – 01 trang
11.20.6 – Bảng lương SP – 01 trang

11.21 – Quy định xem xét lãnh đạo công ty.
11.21.1 – Quy trình xem xét của lãnh đạo – 06 trang
11.21.2 – Thông báo họp xem xét lãnh đạo – 01 trang
11.21.3 – Biên bản họp xem xét lãnh đạo – 01 trang
11.21.4 – Báo cáo họp xem xét lãnh đạo – 01 trang

11.22 – Quy định đánh giá nội bộ.
11.22.1 – Quy trình đánh giá nội bộ – 09 trang
11.22.2 – Chương trình đánh giá nội bộ – 01 trang
11.22.3 – Phiếu ghi chép đánh giá viên – 01 trang
11.22.4 – Lịch đánh giá nội bộ – 01 trang
11.22.5 – Kết quả đánh giá nội bộ – 01 trang
11.22.6 – Mẫu phiếu câu hỏi của đánh giá viên – 01 trang
11.22.7 – Danh mục câu hỏi để đánh giá nội bộ – 08 trang

12 – Quy trình TCKT.
12.1 – Quy chế tài chính 1  – 11 trang
12.2 – Quy chế tài chính 2 – 08 trang
12.3 – Quy định lập và lưa sổ sách kế toán – 06 trang
12.4 – HDCV – Luân chuyển Chứng Từ  – 05 trang
12.5 – Hướng dẫn công việc hạch toán – 08 trang
12.6 – Quy trình quyết toán thuế VÁT  – 07 trang
12.7 – Quy định về chứng từ thanh toán – 05 trang
12.8 – Quy trình tạm ứng, quyết toán tạm ứng – 06 trang
12.9 – Quy trình lập kế hoạch chi phí, tạm ứng duyệt mua và duyệt chi – 10 trang
12.1 – Quy trình thu chi tiến mặt – 07 trang
12.11 – Quy trình tính lương và thanh toán lương – 06 trang
12.12 – Quy trình chi tiêu nội bộ – 09 trang
12.13 – Quy trình kiểm toán nội bộ – 06 trang
12.14 – Biểu mẫu tài chính kế toán  – 01 trang
12.14.1 – Bảng dự trù chi phí – 01 trang
12.14.2 – Phiếu thu chi. – 01 trang
12.14.3 – Mẫu kế hoạch tài chính tháng – 01 trang
12.14.4 – Mẫu theo dõi hợp đồng kinh tế phát sinh – 01 trang
12.14.5 – Phiếu đề nghị duyệt chi. – 01 trang
12.14.6 – Phiếu đề nghị tạm ứng. – 01 trang
12.14.7 – Phiếu đề nghị thanh toán. – 01 trang
12.14.8 – Phiếu đề xuất mua. – 01 trang
12.14.9 – Phíêu dự toán chi tiêu. – 01 trang
12.14.10 – Phiếu thanh toán tạm ứng – 01 trang

Quay lại.+ Để xem các tài liệu khác về quản lý nhà hàng. Kích vào đây.+ Để xem các tài liệu của NQcenter. Kích vào đây.+ Về trang chủ. Kích vào đây.

Để lại bình luận

Filed under Uncategorized

Hello world!

Welcome to WordPress.com. This is your first post. Edit or delete it and start blogging!

1 Phản hồi

Filed under Uncategorized

Tư vấn setup nhà hàng, tư vấn quản trị nhà hàng

Đang cập nhật.

Quay lại.

+ Để xem các tài liệu khác về quản lý nhà hàng. Kích vào đây.

+ Để xem các tài liệu của NQcenter. Kích vào đây.

+ Về trang chủ. Kích vào đây.

Để lại bình luận

Filed under Quản trị nhà hàng, khách sạn